Cơ sở pháp lý là gì? Những thuật ngữ liên quan đến cơ sở pháp lý

0
139

Cơ sở pháp lý được xem là một trong những khái niệm cơ bản mà bất kì ai cũng phải tìm hiểu. Sau đây Blog Luật Việt sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ hơn về cơ sở pháp lý là gì? Những thuật ngữ liên quan đến cơ sở pháp lý.

Cơ sở pháp lý là gì? Những thuật ngữ liên quan đến cơ sở pháp lý

Cơ sở pháp lý là gì?

Cơ sở chính là nguồn gốc bắt đầu, nền tảng, điều kiện cho một chủ thể dựa vào. Còn pháp lý là thuật ngữ liên quan đến đến tài liệu, văn bản, quy định, quy chế,… được ban hành bởi các cơ quan luật pháp dùng để miêu tả tổng quát về hiện tượng, trạng thái và nội dung trong văn bản được ban hành.

Tính pháp lý là những khái niệm, định nghĩa về sự vật, hiện tượng có trong hệ quy chiếu pháp luật để giải đáp các quy định, luật lệ của luật pháp. Nếu không có cơ sở pháp lý, mọi vấn đề gây bất hòa và tranh cãi sẽ không bao giờ có hồi kết.

Các ví dụ về cơ sở pháp lý

  • Cơ sở pháp lý của lĩnh vực bất động sản bao gồm Luật đất đai năm 2013; Luật xây dựng năm 2014; Luật kinh doanh bất động sản năm 2014; Luật nhà ở năm 2014.
  • Cơ sở pháp lý về nhân quyền bao gồm Hiến chương Liên Hợp Quốc; Tuyên ngôn quốc tế nhân quyền năm 1948; Công ước quốc tế về quyền dân sự chính trị năm 1966; Hiến pháp Việt Nam năm 20163; Bộ luật hình sự năm 2017.
  • Cơ sở pháp lý trong lĩnh vực kinh doanh thương mại điện tử bao gồm Luật thương mại điện tử; Luật bảo vệ sự riêng tư trong thương mại điện tử; Luật bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
  • Cơ sở pháp lý trong hoạt động kinh doanh đa cấp gồm Luật cạnh tranh năm 2004; Nghị định 40; Nghị định 42 và Nghị định 110.

Cơ sở pháp lý là gì? Những thuật ngữ liên quan đến cơ sở pháp lý

Những thuật ngữ liên quan đến cơ sở pháp lý

Giá trị pháp lý

Giá trị pháp lý có thể được hiểu là sự hữu ích của tài liệu văn bản, nó đóng vai trò như một bằng chứng pháp lý về thẩm quyền, nghĩa vị có thể thi hành hoặc làm cơ sở cho hành động pháp lý.

Các văn bản mang tính quy phạm pháp luật phải được kiểm chứng, xác minh trước khi được ban hành. Trong đó, các văn bản pháp luật tại Việt Nam tuân theo thứ bậc, nghĩa là khi có nhiều văn bản khác nhau nhưng lại quy định một vấn đề như nhau thì sẽ áp dụng cho văn bản có thứ bậc cao hơn.

Văn bản có giá trị pháp lý được xây dựng trên không gian lãnh thổ Việt Nam, cho mọi công dân có quốc tịch Việt Nam, cũng như người Việt Kiều cho đến khi được điều chỉnh, bổ sung hoặc sửa đổi sao cho phù hợp với lịch sử và điều kiện kinh tế. Thời điểm văn bản có giá trị pháp lý còn tùy vào chủ thể ban hành, thời gian ban hành theo quy định của pháp luật.

Cơ chế pháp lý

Cơ chế pháp lý là cơ chế tổ chức hoạt động của một thể chế chính trị, xã hội, kinh tế, tổ chức,… được pháp luật hỗ trợ cho các hoạt động giám sát tư pháp. Nó đóng vai trò vận hành, tổ chức của hệ thống các cơ quan, tổ chức, công dân theo quy định của pháp luật.

Các hoạt động tư pháp được diễn ra theo đúng luật, giúp giảm thiểu việc lạm dụng quyền, chức vụ theo hướng tiêu cực. Ngoài ra, cơ chế pháp lý cũng giúp cơ quan tư pháp, công chức, nhân viên pháp lý nâng cao trách nhiệm và vai trò trong công cuộc thực thi công lý.

Vấn đề pháp lý

Vấn đề pháp lý là những vấn đề mang tính trọng tâm cần tranh luận hoặc giải quyết triệt để theo pháp luật. Trong một vụ việc hay tình huống nào đó muốn giải quyết bằng pháp luật thì phải xem xét đây có phải là vấn đề pháp lý hay không.

Khi vấn đề pháp lý được xác nhận, quá trình điều tra và giải quyết vụ việc diễn ra nhanh chóng và đơn giản hơn. Một số trường hợp có vấn đề pháp lý phức tạp cần phải có nhiều thời gian để điều tra, thu thập thông tin, tìm bằng chứng và thường giải quyết các vụ án mang tính hình sự.

Trên đây là những thông tin về cơ sở pháp lý là gì? Những thuật ngữ liên quan đến cơ sở pháp lý. Hy vọng đây sẽ là những thông tin bổ ích giúp bạn nắm vững kiến thức cơ bản để hiểu đúng các vấn đề liên quan đến pháp luật.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây