Công pháp quốc tế là gì? Nguyên tắc của công pháp quốc tế

Tổng Hợp

Chúng ta cần có sự hiểu biết về công pháp quốc tế khi nhu cầu đổi mới, mở rộng mối quan hệ với các nước trên nhiều lĩnh vực. Blog Luật Việt sẽ giải đáp giúp bạn thắc mắc về Công pháp quốc tế là gì? Nguyên tắc của công pháp quốc tế.

Công pháp quốc tế là gì?

Công pháp quốc tế là hệ thống pháp luật quốc tế điều chỉnh các mối quan hệ chính trị, văn hóa, xã hội, khoa học kỹ thuật,… nảy sinh giữa các quốc gia trong quan hệ hợp tác. Tên gọi này nhằm phân biệt với ngành khác chuyên về điều chỉnh các quan hệ dân sự mở rộng trong hệ thống pháp luật quốc gia là tư pháp quốc tế.

Trong tác phẩm Luật quốc tế của Oppenheim, tác giả cho rằng: “Công pháp quốc tế phát sinh khi chúng ta đặt các nước cạnh nhau, tư pháp quốc tế phát sinh khi đặt các hệ thống pháp luật cạnh nhau.”

Công pháp quốc tế 1

Luật quốc tế là gì?

Luật quốc tế là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật, được các quốc gia và chủ thể khác thỏa thuận tạo nên trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm điều chỉnh phát sinh giữa quốc gia và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực.

Các nguyên tắc và quy phạm được áp dụng chung mà không có sự phân biệt về tính chất, hình thức hay vị thế của mỗi quốc gia khi thiết lập quan hệ quốc tế giữa các chủ thể đó với nhau.

Luật quốc tế ra đời và phát triển cùng với quá trình xuất hiện nhu cầu thiết lập mối quan hệ bang giao giữa các quốc gia với nhau. Theo đó, cùng với quá trình phát triển của nhà nước và pháp luật qua các thời kỳ khác nhau, Luật quốc tế cũng trải qua lịch sử hình thành, phát triển, hoàn thiện qua 4 giai đoạn chính: Luật quốc tế Cổ đại, Trung đại, Cận đại và Hiện đại.

Công pháp quốc tế 2

Nguyên tắc của công pháp quốc tế

  • Tính mệnh lệnh chung: Biểu hiện ở tất cả các loại chủ thể đều tuân thủ tuyệt đối các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế.
  • Tính bao trùm: Nguyên tắc cơ bản là chuẩn mực để xác định tính hợp pháp của toàn bộ hệ thống các quy phạm pháp lý quốc tế.
  • Tính hệ thống: Các nguyên tắc cơ bản có mối quan hệ mật thiết với nhau trong một chỉnh thể thống nhất.
  • Tính thừa nhận rộng rãi: Đặc trưng này thể hiện ở chỗ là các nguyên tắc cơ bản được áp dụng trong phạm vi toàn cầu, đồng thời chúng cũng được ghi nhận trong hầu hết những văn bản pháp lý quốc tế quan trọng.

Công pháp quốc tế 3

1/ Tôn trọng và bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia

  • Chủ quyền quốc gia là quyền tối cao của quốc gia ở trong nước và quyền độc lập của quốc gia đó trong mối quan hệ quốc tế.
  • Tất cả các quốc gia đều bình đẳng về mặt pháp lý, bình đẳng tương xứng về quyền và nghĩa vụ. Các quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng chủ quyền lẫn nhau, tôn trọng sự toàn vẹn lãnh thổ, nền độc lập của từng quốc gia.
  • Các quốc gia xây dựng quy phạm pháp luật quốc tế trên cơ sở thỏa thuận, bình đẳng, không bị quốc gia nào bị chèn ép về chủ quyền.

2/ Tận tâm thiện chí để thực hiện cam kết quốc tế.

  • Cam kết quốc tế thể hiện ở điều ước quốc tế mà quốc gia đó là thành viên, tập quán quốc tế, văn bản pháp lý do quốc gia đơn phương đưa ra trong đó ghi nhận quyền và nghĩa vụ của quốc gia đó với chủ thể khác.
  • Xuất hiện quy phạm mệnh lệnh mới của luật quốc tế mà nội dung của cam kết quốc tế làm trái với quy phạm này. Có hành vi vi phạm nghiêm trọng của một bên.

3/ Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

  • Không can thiệp trực tiếp hoặc gián tiếp vào bất kỳ công việc nội bộ hoặc đối ngoại của quốc gia khác.
  • Không can thiệp hoặc đe dọa can thiệp vũ trang nhằm chống lại quyền năng chủ thể của quốc gia khác.
  • Cấm sử dụng các biện pháp KT, CT, các biện pháp khác nhằm mục đích buộc các quốc gia khác phải phục tùng.
  • Cấm thực hiện hoạt động lật đổ chế độ ở quốc gia khác, cấm can thiệp vào cuộc đấu tranh nội bộ của quốc gia khác.

4/ Giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hòa bình

  • Các phương pháp hòa bình phổ biến như đàm phán, hòa giải.
  • Việc giải quyết hòa bình dựa trên cơ sở bình đẳng, hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau.

Công pháp quốc tế 4

5/ Tôn trọng quyền tự do các dân tộc

  • Tất cả các dân tộc trên thế giới đều có quyền tự do, quyền xác định cho mình chế độ mà không có sự can thệp nào từ bên ngoài.
  • Các quốc gia khác có nghĩa vụ tôn trọng quyền tự do của dân tộc và có nghĩa vụ thúc đẩy, giúp đỡ các dân tộc thực hiện quyền tự quyết.

6/ Không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực

  • Không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực để chống lại sự toàn vẹn lãnh thổ, nền độc lập của các quốc gia khác, ngăn cản các dân tộc thực hiện quyền tự quyết.
  • Trong trường hợp tự vệ khi bị tấn công, ngăn ngừa đe dọa hòa bình, trấn áp hành vi xâm lược thì việc dùng vũ lực được xem là hợp pháp.
  • Cấm dùng chiến tranh xâm lược và tuyên truyền chiến tranh.

7/ Tuân thủ các cam kết quốc tế

  • Tất cả các thỏa thuận về mặt ý chí của các quốc gia được ghi nhận trong điều ước và tập quán quốc tế được gọi là cam kết quốc tế.
  • Các chủ thể của Luật quốc tế phải có nghĩa vụ thực hiện cam kết quốc tế phù hợp với Luật quốc tế sao cho tận tâm, có thiện chí và đầy đủ.
  • Không vi phạm các cam kết quốc tế với lý do trái với luật pháp của quốc gia mình.

Vừa rồi là những thông tin về Công pháp quốc tế là gì? Nguyên tắc của công pháp quốc tế được tổng hợp từ Blog Luật Việt.

Bài viết liên quan