Vùng nội thủy là gì? Vùng nội thủy của Việt Nam như thế nào?

0
65

Blog Luật Việt sẽ giới thiệu giúp bạn khái niệm về vùng nội thủy là gì? Qua đó, bạn có thể hiểu được vùng nội thủy của Việt Nam như thế nào?

Vùng nội thủy là gì?

Vùng nội thủy hay còn gọi vùng nước nội địa là toàn bộ vùng nước và đường thủy nằm phía bên trong đường cơ sở để tính chiều rộng của lãnh hải và giáp với bờ biển. Đường cơ sở do quốc gia ven biển quy định vạch ra. Từ đó trở vào gọi là nội thủy, từ đó trở ra gọi là lãnh hải.

Về mặt pháp lý, vùng nước nội thủy đã nhất thể hóa với lãnh thổ đất liền nên có chế độ pháp lý đất liền, nghĩa là đặt dưới chủ quyền toàn vẹn, tuyệt đối của quốc gia vùng ven biển. Tàu thuyền nước ngoài muốn vào ra nội thủy phải xin phép quốc gia ven biển và phải tuân theo luật lệ của quốc gia đó. Nước ven biển có quyền không cho phép tàu thuyền ra vào nội thủy.

Vùng nội thủy của Việt Nam như thế nào?

Việt Nam có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối với vùng nội thủy và bầu trời phía trên như lãnh thổ đất liền. Các quốc gia ven biển thực hiện chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ như trên lãnh thổ đất liền đối với tàu thuyền cộng đồng có tổ chức và đáp ứng các quy tắc riêng. Vùng nước nội thủy gồm các vùng nước cảng biển, vũng tàu, cửa sông, vịnh, các vùng nước nằm giữa lãnh thổ đất liền và đường cơ sở dùng để tính chiều rộng của lãnh hải.

vùng nội thủy là gì 1

Theo Tuyên bố ngày 12/05/1977 của Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: “Vùng biển ở phía trong đường cơ sở và giáp với bờ biển là nội thủy của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. Đường cơ sở của Việt Nam là những đường thẳng gãy khúc nối liền 11 điểm, từ điểm A1 (hòn Nhạn thuộc quần đảo Thổ Chu, Kiên Giang) đến điểm A11 (đảo Cồn Cỏ, Quảng Trị).

Việc quy định nội thủy trong Luật Biển Việt Nam là sự kế thừa các tuyên bố về đường cơ sở, lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam hoàn toàn thống nhất, phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng của Luật Biển Việt Nam để thực hiện chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ ở vùng nội thủy Việt Nam.

  • 0 – Nằm trên ranh giới phía tây nam của vùng nước lịch sử của Việt Nam và Campuchia
  • A1 – Hòn Nhạn, quần đảo Thổ Chu, tỉnh Kiên Giang
  • A2 – Hòn Đá lẻ ở đông nam Hòn Khoai, tỉnh Minh Hải
  • A3 – Hòn Tài Lớn, Côn Đảo, Đặc khu Vũng Tàu – Côn Đảo
  • A4 – Hòn Bông Lang – Côn Đảo
  • A5 – Hòn Bảy cạnh – Côn Đảo
  • A6 – Hòn Hải (nhóm đảo Phú Quý), tỉnh Thuận Hải
  • A7 – Hòn Đôi, tỉnh Thuận Hải
  • A8 – Mũi Đại Lãnh, tỉnh Phú Khánh
  • A9 – Hòn Ông Căn, tỉnh Phú Khánh
  • A10 – Đảo Lý Sơn, tỉnh Nghĩa Bình
  • A11 – Đảo Cồn Cỏ, tỉnh Bình Trị Thiên

vùng nội thủy là gì 2

Đa số quốc gia trên thế giới quy định chiều rộng lãnh hải từ 3-12 hải lý. Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 quy định chiều rộng lãnh hải của quốc gia ven biển không vượt quá 12 hải lý, kể từ đường cơ sở được vạch ra theo đúng Công ước.

Trên đây là khái niệm về Vùng nội thủy là gì? Vùng nội thủy của Việt Nam như thế nào? Hy vọng đây sẽ là thông tin bổ ích giúp bạn hiểu rõ phần nào đó về luật biển.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây